Ứng dụng của bê tông tổ ong chưng hấp có cốt

ỨNG DỤNG CỦA BÊ TÔNG TỔ ONG CHƯNG HẤP CÓ CỐT
Nhằm nghiên cứu sâu hơn các ưu điểm khi sử dụng sản phẩm bê tông tổ ong
chưng hấp có cốt, cần hiểu rõ các tính chất ñặc thù của loại vật liệu này – những
tính chất cho phép ứng dụng chúng cho nhiều mục ñích khác nhau.
Cường ñộ, khối lượng riêng và tính dẫn nhiệt
Cần đặc biệt nhấn mạnh một điều: Các tính chất của bê tông tổ ong đều có liên
quan về mặt chức năng với nhau, và trong phạm vi nhất định, các đặc tính về
mặt công nghệ sản xuất có thể làm thay đổi chỉ số cường độ biến dạng mà không
phụ thuộc vào khối lượng riêng và tính dẫn nhiệt của vật liệu. điều này mở ra
triển vọng lựa chọn các chỉ số tối ưu về lý tính cũng như các tính chất kỹ thuật
khác của bê tông tổ ong chưng hấp có cốt.
Theo nguyên tắc, để sản xuất các sản phẩm có cốt, người ta thường sử dụng bê
tông tổ ong chưng hấp cách nhiệt có cường ñộ trung bình từ 2 – 10 MPa và khối
lượng riêng ở trạng thái khô từ 500 – 800 kg/m3
. Tính dẫn nhiệt của vật liệu ở
trạng thái khô theo tiêu chuẩn kỹ thuật 45-2.04-43-2006 “Kỹ thuật nhiệt trong
xây dựng” là 0,12 – 0,25 W(m.0C); ở trạng thái ẩm (5% ñối với khối lượng riêng
500 -700 kg/m3 và 7% ñối với khối lượng riêng 800 kg/m3) dao ñộng từ 0,16 –
0,33 W(m.0C). Bê tông tổ ong – giống như bất kỳ loại vật liệu rỗng xốp nào – về
mặt kỹ thuật nhiệt rất nhạy cảm với những thay ñổi về ñộ ẩm. Yếu tố này cần
ñược lưu ý khi tính toán sự thất thoát nhiệt trong các căn phòng có kết cấu bao
che ngoài bằng bê tông tổ ong ở giai ñoạn ñầu sử dụng.
Tính cách âm
Bê tông tổ ong có tính cách âm rất tốt, các kết cấu bê tông một lớp hầu như luôn
đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn cách âm của căn phòng. Các kết cấu bê tông tổ
ong cách âm trực tiếp, tính chất này tùy thuộc vào khối lượng, và sẽ được cải
thiện hơn khi khối lượng riêng của bê tông và ñộ dày kết cấu gia tăng. Lớp trang
trí bảo vệ và gia công (lớp trát) có tác dụng tăng cường thêm khả năng cách âm
của các kết cấu bê tông tổ ong.
đối với các tấm trần và panel tường ngăn giữa các căn hộ, để bảo bảo cách âm
tốt trong các ñiều kiện như nhau, các nhà xây dựng thường sử dụng bê tông có
khối lượng riêng lớn hơn, nhất là khi tính truyền nhiệt của loại bê tông ñó so với
panel tường ngoài kém hơn. Ngược lại, đối với các yếu tố được sử dụng trong
kết cấu bao che ngoài, trong đa số trường hợp, chỉ số truyền nhiệt quyết định
việc cần thiết ứng dụng bê tông có khối lượng riêng nhỏ hơn ñể cải thiện tính
giữ nhiệt.
Tính chịu lửa
Bê tông tổ ong chưng hấp thuộc nhóm vật liệu khó cháy, không trực tiếp tham
gia cháy, không ñể lửa lan rộng trên bề mặt, và không thải ra khí ñộc khi bị nung
nóng. Các tính chất này bảo ñảm cho các kết cấu bê tông tổ ong có cấp nguy cơ
2
cháy K0 theo phân cấp của tiêu chuẩn an toàn CNB 2.02.01-98 “Phân cấp kỹ
thuật phòng cháy của các công trình, các kết cấu và vật liệu xây dựng”, và có
các chỉ số cao về ñặc tính chống cháy theo các tiêu chí: khả năng chịu lực (R),
tính toàn vẹn (E), khả năng cách nhiệt (I). Ví dụ, theo kết quả thử nghiệm, các
tấm mái bằng bê tông cấp B3,5 và khối lượng riêng trung bình D700 có ngưỡng
chịu lửa REI 90 – chỉ số tuyệt vời cho phép ứng dụng chúng vào các công trình
với mọi cấp ñộ chịu lửa theo tiêu chuẩn an toàn CNB 2.02.01-98.
Nhờ ñặc tính chịu lửa, bê tông tổ ong chưng hấp còn ñược ứng dụng trong kết
cấu chống cháy. Các tính chất kỹ thuật nhiệt hoàn hảo của bê tông tổ ong trong
ñiều kiện nhiệt ñộ cao (như hỏa hoạn) vẫn bảo ñảm khả năng chịu lực của các
kết cấu có cốt.
Phân tích các tính chất của bê tông tổ ong cần dựa trên khái niệm các chuyên gia
thường dùng “hệ số chất lượng kết cấu” – thể hiện tỷ lệ giữa cường ñộ nén của
bê tông với khối lượng riêng trung bình tương ứng. Khối lượng riêng trung bình
là sự giãn nở không theo kích cỡ, và ñược xác ñịnh bởi tỷ lệ giữa khối lượng
riêng của bê tông và khối lượng riêng của nước (xấp xỉ 1.000 kg/m3 ở nhiệt ñộ
200C). Từ ñó, hệ số chất lượng kết cấu của bê tông tổ ong chưng hấp trong
ngưỡng cường ñộ và khối lượng riêng thay ñổi từ 4 – 12,5 MPa (theo chỉ số
cường ñộ trung bình). Một vài số liệu ñể so sánh: Thông số này của bê tông
nặng có cường ñộ 30 – 50 MPa là 13,3 – 22,2 MPa; của gỗ là 33 – 55 MPa.
Như vậy, tuy các kết quả ban ñầu cho thấy bê tông tổ ong chưng hấp ít hiệu quả
hơn so với bê tông nặng và gỗ, song có ưu ñiểm vượt trội về chống cháy cũng
như cách nhiệt. Các kết cấu bê tông tổ ong chưa thể cạnh tranh với các kết cấu
từ những loại vật liệu khác trong lĩnh vực xây dựng, tuy vậy trong nhiều trường
hợp, chúng ñã tỏ rõ ưu thế nổi trội chính là nhờ các chỉ số cao về cường ñộ và
kỹ thuật nhiệt, và ñặc tính vững bền nếu xảy ra hỏa hoạn.
Lĩnh vực ứng dụng các sản phẩm bê tông tổ ong có cốt
Danh mục các sản phẩm cốt thép ñiển hình của các nhà máy bê tông tổ ong
gồm: Tấm trần và tấm mái, panel tường ngoài, panel tường nội thất và các vách
ngăn, bậc cầu thang, lanh tô.
Tấm trần và tấm mái được sản xuất với các thông số theo quy định – dày 250
mm; rộng 600 (625) mm. Các tấm có ñộ rộng 400 và 520 mm thường ñược sản
xuất để bảo đảm tính linh hoạt cho các giải pháp hình khối và giảm khối lượng
bê tông nguyên khối. Tấm mái có thể có bề dày 200 mm, và thường được ứng
dụng như hệ thống chịu lực của mái dốc và mái hiên. Trong trường hợp cần
thiết, độ dày các tấm có thể tăng lên tới 300 mm. Tuy nhiên trên thực tế, các tấm
có độ dày trên 250 mm thường ít gặp. ðiều này xuất phát từ nguyên nhân: Bề
dày của tấm trần, chiều cao lanh tô và các viên xây nhỏ thường được áp dụng
module 250 mm nhằm đơn giản hóa việc xây lắp, đồng thời tối thiểu hóa chi phí
lao động khi ứng dụng các sản phẩm bê tông tổ ong một cách đồng bộ.
3
Các tấm có thể có độ dài bất kỳ, song về nguyên tắc, không vượt 6 m, và có hình
dạng theo thiết kế thông thường là hình chữ nhật trơn.
Các tấm bê tông tổ ong có chiều dày từ 50 -100 mm với một lưới cốt bên trong
thường ñược áp dụng ñể làm tấm lát (lót dưới sàn nhà) với các dầm gỗ chịu lực.
Các panel kết cấu tương tự ñược áp dụng làm tường bao ngoài các khung gỗ
chịu lực.
Tấm trần có thể ứng dụng trong các tòa nhà có tường chịu lực bằng bê tông tổ
ong hoặc các panel, và trong các kết cấu với dầm thép hoặc dầm gỗ chịu lực.
Panel tường ngoài ñường cắt theo phương thẳng ñứng hay phương nằm ngang
thông thường có mặt cắt ngang 600 (625) mm và chiều dài tối ña (chiều cao)
ñược quy ñịnh bởi kích cỡ khuôn. Chiều dày các tấm panel có thể gia giảm, và
ñược quy ñịnh bởi kết cấu tường với tính chất kháng truyền nhiệt, cũng như bởi
tải trọng phát sinh trong quá trình sản xuất, vận chuyển, xây lắp và khai thác.
Các panel ñường cắt theo phương nằm ngang theo nguyên tắc là các panel tự
lực. Các panel này thường được ứng dụng trong nhà khung. Các panel này cũng
được ứng dụng để xây các tường không chịu lực tựa trên các tấm trần.
Panel ñường cắt theo phương thẳng ñứng có thể ứng dụng trong các kết cấu
tường chịu lực cũng như không chịu lực. Các panel này có chiều dày 50 – 100
mm với một lưới cốt thép bên trong được sử dụng để bao ngoài các khung gỗ
hoặc khung thép chịu lực, làm nền cho lớp phủ trang trí và bảo vệ.
Lanh tô thường ñược sản xuất dưới 2 dạng – lanh tô vòm và lanh tô thẳng. Lanh
tô thẳng có thể có mọi kích thước, tuy vậy trên thực tế ñộ dài các lanh tô chịu
lực thường giới hạn bởi sự kết hợp giữa bê tông tổ ong và cốt ngang. Lanh tô
vòm ít ñược ứng dụng hơn lanh tô thẳng và chỉ trong các trường hợp khi giới
hạn phía trên của các lỗ cửa có nét cong trong thiết kế. Chiều cao mặt cắt các
lanh tô thẳng và lanh tô vòm ñều ñược áp dụng module 250 mm.
Kỹ thuật lắp ghép các sản phẩm bê tông tổ ong có cốt không khác so với các
phương pháp ñược áp dụng trong xây dựng các tòa nhà lắp ghép, với các kết cấu
bê tông nặng hoặc nhẹ. Việc lắp ghép các tấm trần, các panel tường (trong nhiều
trường hợp cả các lanh tô) ñược cơ giới hóa. Cần ghi nhận một ñiều: ðể lắp
ghép các sản phẩm bê tông tổ ong có cốt kích thước lớn không cần dùng máy
móc có sức nâng lớn. Khối lượng theo tính toán của các tấm trần có kích thước
tiêu chuẩn 6.000 x 3.600 x 3.250 mm bằng bê tông mác D700, ñộ ẩm 35% xấp
xỉ 900 kg; còn khối lượng của panel tường kích thước 600 x 600 x 500 mm bằng
bê tông mác D500 với ñiều kiện tương tự là 1.300 kg.
Ưu ñiểm của việc ứng dụng các sản phẩm bê tông tổ ong có cốt
Ứng dụng các sản phẩm bê tông tổ ong có cốt trong xây dựng các tòa nhà có
một loạt ưu điểm như sau:
Trong các tòa nhà thấp tầng và có số tầng trung bình, việc ứng dụng một cách
ñồng bộ các sản phẩm có cốt và không cốt (các khối xây lớn và nhỏ) cho phép
giảm khối lượng riêng các kết cấu chịu lực của công trình, nhờ ñó giá thành xây

Ứng dụng của bê tông tổ ong chưng hấp có cốt
4
dựng giảm. Sử dụng bê tông tổ ong vào các kết cấu tường ngoài sẽ tránh ñược
sự thất thoát nhiệt, cải thiện tính cách nhiệt của các kết cấu bao che, tăng cường
bảo ñảm vùng tiểu khí hậu cần thiết cho mỗi căn phòng. Xét về ñặc tính kết cấu
của các tòa nhà có tường chịu lực bằng bê tông tổ ong, việc tiêu hao bê tông cốt
thép liền khối và các vật liệu cách nhiệt khác sẽ ñược tối thiểu hóa, và không
ảnh hưởng tới các chỉ số giá thành của thành phẩm xây dựng. Ngoài ra, ứng
dụng một cách ñồng bộ các sản phẩm bê tông tổ ong cho phép ñơn giản hơn
khâu tổ chức xây dựng nhờ việc ñồng bộ hóa vật liệu xây dựng tại một nhà máy.
Việc cung cấp vật liệu xây dựng từ nhà máy tới công trường do ñó cũng ñơn
giản, ñỡ tốn kém.
Trong các nhà khung, các kết cấu bê tông tổ ong có cốt cũng cho phép giảm
khối lượng riêng của các tường, các tấm trần và tấm mái, bảo ñảm các thông số
kỹ thuật nhiệt và chống cháy theo yêu cầu mà không cần áp dụng các vật liệu
cách nhiệt.
Một trong những quốc gia châu Âu ủng hộ tích cực cho việc sản xuất và ứng
dụng các sản phẩm bê tông tổ ong có cốt là Belarusia. Quốc gia này ñã ban hành
rất nhiều văn bản quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan tới bê tông tổ ong,
như CTB 1570-2005 “Bê tông tổ ong. Các yêu cầu kỹ thuật”; CTB 1989-2009
“Tấm trần và mái, panel tường nội thất và tường ngăn bằng bê tông tổ ong
chưng hấp. Các ñiều kiện kỹ thuật”; TKP 45-5.03-137-2009 “Các sản phẩm bê
tông tổ ong. Quy tắc sản xuất.”…
S. Belanovich
Nguồn: Tạp chí Xây dựng nhà ở Nga tháng 4/2013
ND: Lệ Minh

http://betonghanoi.vn

http://betonghanoi.vn/be-tong-cot-thep-lap-ghep/

Tin tức khác

Neo cốt thép trong bê tông tươi

NEO CỐT THÉP TRONG BÊ TÔNG TƯƠI Neo cốt thép là phương pháp buộc các thanh thép ( cốt thép ) trong các kết cấu theo ý muốn, thiết kế của công trình. Trong bê tông cốt thép để cho cốt thép có thể phát huy hết khả năng chịu lực, cần neo chắc đầu […]